quế nhục
Định nghĩa
- Danh từ:
- Phần vỏ trong của cây quế: "quế nhục" chỉ lớp vỏ bên trong của thân cây quế, nơi tập trung tinh dầu và các hoạt chất chính, thường có giá trị cao hơn phần vỏ ngoài.
- Vỏ quế chất lượng cao: Trong thương mại và ẩm thực, "quế nhục" được dùng để chỉ loại quế đã được lột bỏ lớp vỏ ngoài, chỉ giữ lại phần thịt vỏ trong, có hương thơm đậm đặc và vị cay nồng hơn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Quế nhục thường được dùng để làm thuốc hoặc pha trà. (Phần vỏ trong của cây quế thường được sử dụng trong y học cổ truyền hoặc pha chế đồ uống.)
- Giá quế nhục cao hơn quế thường vì chất lượng tinh dầu tốt hơn. (Vỏ quế chất lượng cao có giá trị kinh tế lớn hơn so với quế thông thường.)
Các cách sử dụng nâng cao
"quế nhục hương": hương thơm đặc trưng từ phần vỏ trong của quế.
- Mùi quế nhục hương thoang thoảng trong căn bếp. (Hương thơm của vỏ quế trong lan tỏa nhẹ nhàng trong không gian bếp.)
"quế nhục tán bột": bột quế được nghiền từ phần vỏ trong.
- Bột quế nhục tán mịn thường dùng để làm gia vị cho món ăn. (Bột quế chất lượng cao được nghiền nhỏ thường được dùng làm gia vị trong ẩm thực.)
Biến thể và từ gần giống
Quế (danh từ): cây quế nói chung, bao gồm cả vỏ, cành, lá.
- Cây quế được trồng nhiều ở vùng núi phía Bắc. (Cây quế là loại cây thân gỗ có giá trị kinh tế cao.)
Quế chi (danh từ): cành non của cây quế, thường dùng làm thuốc.
- Quế chi có tác dụng làm ấm cơ thể. (Cành quế non thường được dùng trong y học cổ truyền để kích thích tuần hoàn.)
Từ đồng nghĩa
- Vỏ quế trong: phần vỏ bên trong của cây quế.
- Quế thịt: cách gọi dân dã chỉ phần thịt vỏ quế đã lột bỏ vỏ ngoài.
Thành ngữ liên quan
- Quế nhục càng già càng thơm: ý chỉ giá trị của quế tăng lên theo thời gian, tương tự như người có kinh nghiệm càng lâu càng quý.
- Cụ ấy như quế nhục càng già càng thơm, ai cũng kính trọng. (Người lớn tuổi có nhiều trải nghiệm càng được tôn trọng như quế lâu năm càng thơm.)